Cùng với thăm khám thường quy, các bác sĩ FMP Hà Nội sẽ chỉ định các xét nghiệm bổ sung để chẩn đoán hoặc đánh giá.

Phòng xét nghiệm đạt tiêu chuẩn ISO 15189 của FMP Hà Nội có thể thực hiện hơn 700 xét nghiệm khác nhau. Dưới đây là danh mục một số xét nghiệm phổ biến nhất.

[table-wrap bordered=”true” hover=”true”]

Amylase Xét nghiệm chẩn đoán viêm tuyến nước bọt hoặc viêm tuỵ cấp.
ANA Xét nghiệm sàng lọc một số bệnh tự miễn như Lupus ban đỏ.
aPTT (PTT) Xét nghiệm thăm dò và tìm kiếm các bệnh lý gây chảy máu bẩm sinh và mắc phải, theo dõi bệnh nhân điều trị thuốc chống đông hoặc đánh giá nguy cơ chảy máu trước khi làm thủ thuật, phẫu thuật.
AIC (Hemoglobin A1C or Glycohemoglobin) Xét nghiệm chẩn đoán và theo dõi điều trị đái tháo đường.
Xét nghiệm chuyển hoá cơ bản BMP Nhóm 7 – 8 xét nghiệm kiểm tra một số tình trạng như chức năng thận hay bệnh tiểu đường. Bạn có thể được yêu cầu nhịn ăn từ 10 đến 12 tiếng trước khi làm xét nghiệm.
Công thức máu ngoại vi CBC Xét nghiệm máu thường qui được sử dụng để đánh giá sức khỏe tổng thể và phát hiện một loạt các rối loạn, bao gồm nhiễm trùng, thiếu máu và bệnh bạch cầu.
Xét nghiệm chuyển hoá toàn diện CMP Nhóm 14 xét nghiệm chức năng gan, thận, điện giải, thăng bằng acid/base, đường huyết và protein huyết.
Electrolytes (Electrolyte Panel) Xét nghiệm định lượng các chất điện giải phản ánh tình trạng điện giải và cân bằng kiềm toan của cơ thể, giúp chẩn đoán các rối loạn chức năng kết hợp bất thường điện giải.
ESR (Sedimentation Rate) Xét nghiệm tốc độ máu lắng: phát hiện sơ bộ tình trạng rối loạn sinh học liên quan với phản ứng viêm
Xét nghiệm cúm Xét nghiệm giúp chẩn đoán nguyên nhân cúm do virus typ A, B hay các nguyên nhân khác.
Xét nghiệm định lượng đường huyết Dùng trong sàng lọc, chẩn đoán và theo dõi điều trị đái tháo đường, giảm dung nạp hay hạ đường huyết.
Xét nghiệm hormon thai nghén trong máu hoặc nước tiểu hCG dùng trong khẳng định và theo dõi thai kỳ hoặc một số bệnh liên quan.
HIV Antibody Xét nghiệm chẩn đoán tình trạng nhiễm virus HIV, được thực hiện sau 03 tháng kể từ thời điểm bạn nghĩ rằng mình có thể phơi nhiễm với virus.
Lipid Profile Gồm bộ 4 xét nghiệm định lượng lipid máu giúp đánh giá tình trạng cân bằng và chuyển hoá lipid trong cơ thể, đánh giá nguy cơ hình thành mảng vữa xơ động mạch và hỗ trợ chẩn đoán các tình trạng rối loạn chức năng khác.
Xét nghiệm chức năng gan Gồm bộ các xét nghiệm đánh giá tình trạng tổn thương gan, dùng trong chẩn đoán và theo dõi điều trị các bệnh lý gan mật.
Lyme Disease Xét nghiệm dùng trong chẩn đoán bệnh gây ra do vi khuẩn Borrelia burgdorferi
Microalbumin Xét nghiệm phát hiện sớm bệnh cầu thận do đái tháo đường
Mono Xét nghiệm chẩn đoán bệnh nhiễm trùng do mononucleosis
Pap Smear Xét nghiệm tế bào cổ tử cung, âm đạo cho phụ nữ đã có quan hệ tình dục nhằm sàng lọc, chẩn đoán ung thư cổ tử cung và các nhiễm trùng âm đạo. Xét nghiệm Pap smear nên được thực hiện cùng với khám sức khoẻ định kỳ hàng năm.
PSA (Prostate Specific Antigen) Xét nghiệm dùng trong sàng lọc, chẩn đoán và theo dõi điều trị ung thư tuyến tiền liệt.
PT (Protime) Xét nghiệm thăm dò và tìm kiếm các bệnh lý gây chảy máu bẩm sinh và mắc phải, theo dõi bệnh nhân điều trị thuốc chống đông hoặc đánh giá nguy cơ chảy máu trước khi làm thủ thuật, phẫu thuật.
Tinh dịch đồ Phân tích số lượng, chất lượng, hình dạng và chuyển động của tinh trùng nhằm đánh giá sơ bộ khả năng sinh sản và theo dõi điều trị.
ấy phân Nhằm chẩn đoán nguyên nhân tiêu chảy do vi khuẩn
Hormon kích thích tuyến giáp TSH Xét nghiệm dùng trong chẩn đoán và theo dõi đáp ứng điều trị các tình trạng rối loạn chức năng tuyến giáp.
T4 (Thyroxine) Xét nghiệm dùng trong chẩn đoán các trường hợp cường giáp và suy giáp.
Uric Acid Xét nghiệm dùng trong chẩn đoán các bênh lý rối loạn chuyển hoá.
Tổng phân tích nước tiểu Xét nghiệm sàng lọc thường quy thường được chỉ định như một phần của quy trình khám lâm sàng cho bệnh nhân ngoại trú, bệnh nhân nhập viện nội trú hoặc khám sức khoẻ định kỳ. Xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu được chỉ định trong chẩn đoán các tình trạng nhiễm trùng thận và đường tiết niệu cũng như các bệnh lý khác gây ra các thay đổi trong thành phần nước tiểu
Cấy nước tiểu Xét nghệm nhằm chẩn đoán nguyên nhân nhiễm trùng tiết niệu do vi khuẩn.

[/table-wrap]

Nếu cần thêm thông tin về các xét nghiệm, hãy điền thông tin vào mẫu dưới đây, chúng tôi sẽ trả lời bạn trong thời gian sớm nhất.